0948808065 (tư vấn)
| 100% chính hãng | Bảo hành chính hãng | Cam kết chất lượng | Miễn phí vận chuyển tp từ 500k |

Số lượng trong kho: 1
Đánh giá 0 lượt đánh giá
Giá ưu đãi: 350.000 VND
Để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay
Tên gọi khác: Đan bì, Đơn bì, Thử cô, Lộc cửu, Bách lượng kim, Mộc thược dược, Hoa cương, Mẫu đơn căn bì, Huyết quỷ, Đơn căn...
Tên khoa học: Cortex Moutan, Cortex Paeoniae Suffuticosae
Họ thực vật: Mao lương (Ranunculaceae)
Nguồn gốc: Trung Quốc. Di thực vào Việt Nam, trồng tại các vùng khí hậu mát như Sa Pa, Lào Cai.

Mẫu đơn là cây thân gỗ sống lâu năm, cao khoảng 1–2m. Lá mọc cách, chia làm 3 lá chét, mặt trên xanh lục, mặt dưới có lông trắng nhạt. Hoa đơn độc, to, màu đỏ tím hoặc trắng. Rễ phát triển thành củ lớn – phần dùng làm thuốc.
Dược liệu: Là vỏ rễ khô, màu nâu tro hoặc nâu tía, có vân dọc, vết sẹo của rễ tơ, cứng giòn, dễ gãy. Mùi thơm nhẹ, vị đắng chát, hơi tê lưỡi.
Mẫu đơn ưa sáng, không sống được trong bóng râm. Thích hợp đất sườn dốc, dày, thoát nước tốt hoặc đất cát pha. Không phù hợp với đất nặng hay liên canh lâu năm. Ở Việt Nam, trồng chủ yếu tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai, Sa Pa.
Thời gian thu hoạch: Sau 3 năm trồng, vào khoảng tháng 7–11 (mùa thu tốt hơn mùa hè).
Cách thu hoạch: Dùng cào răng dài để đào nhẹ quanh gốc, tránh xây xát. Rửa sạch, cạo lớp vỏ ngoài, bỏ lõi, cắt đoạn 15–17cm, phơi hoặc sấy khô.
Bảo quản: Trong lọ kín, nơi khô thoáng, tránh dập nát, sâu mọt.
Paeoniflorin, Paeonol, Oxypaeonilorin, Benzoylpaeonilorin
Paeonolide, Paeonoside, Apiopaeonoside, Benzoyloxypaeonilorin
3-Hydroxy-4-Methoxyacetophenone
6-Pentagalloylglucose
Y học cổ truyền:
Thanh nhiệt, lương huyết, hòa huyết, tiêu ứ, tán ứ, trừ nhiệt ở phần huyết
Y học hiện đại:
Kháng viêm, kháng khuẩn mạnh
An thần, giảm đau, chống co giật
Hạ huyết áp
Ức chế vi khuẩn như tụ cầu vàng, thương hàn, bạch hầu
Tính vị: Cay, đắng, hơi chua, tính hàn hoặc mát
Quy kinh: Tâm, Can, Thận, Phế, Tâm bào
Liều dùng: 8–20g/ngày
Dạng dùng: Sắc uống, tán bột, sao rượu, sao cháy
Có thể phối hợp với các vị thuốc khác tùy bệnh lý

1. Đại Hoàng Mẫu Đơn Bì Thang (trường ung, viêm ruột thừa): Đơn bì, Đại hoàng, Đào nhân, Đông quỳ tử, Mang tiêu
2. Trị viêm mũi dị ứng: Dùng nước sắc 10% Đơn bì, uống 50ml/lần, 3 lần/ngày
3. Trị mụn nhọt, đinh độc: Đơn bì, Sơn chi, Hoàng cầm, Ma hoàng, Đại hoàng, Mộc hương
4. Thanh Kinh Thang (rối loạn kinh nguyệt): Đơn bì, Thanh hao, Hoàng bá, Thục địa, Phục linh, Địa cốt bì
5. Đơn Chi Tứ Vật Thang (huyết nhiệt sau sinh): Đơn bì, Chi tử, Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung
6. Mẫu Đơn Bì Tán (chấn thương, tụ huyết): Đơn bì, Đương quy, Tục đoạn, Nhũ hương, Một dược, Cốt toái bổ...
Không phải là cây Bông trang (Trang đỏ, Ixora spp.): Dùng làm cảnh, không dùng làm thuốc chính thức
Không phải là Đơn đỏ, Đơn mặt trời (Excoecaria cochinchinensis): Dùng trong dân gian trị ngứa, lỵ
Không phải Xích thược (Paeonia veitchii): Tuy cùng họ nhưng công năng khác biệt
Không dùng cho:
Phụ nữ có thai
Người huyết hư, âm hư, ra mồ hôi trộm
Người đang hành kinh nhiều
Kỵ với: Tỏi, Thỏ ty tử, Hòe hoa, Bối mẫu, Đại hoàng
Hoạt huyết mà không làm huyết chạy bậy
Thanh huyết nhiệt mà không gây huyết ứ
Kết hợp tốt với các vị khác để điều trị huyết ứ, nhiệt độc, phụ khoa, mẩn ngứa, viêm nhiễm
An toàn, ít độc, dễ dùng
Vị thuốc Đơn bì (Đan bì) là một dược liệu quan trọng trong y học cổ truyền, nổi bật với công dụng thanh nhiệt, lương huyết, tiêu ứ và hoạt huyết. Với tính vị ôn hòa, công năng đa dạng và hiệu quả cao trong điều trị các bệnh lý huyết nhiệt, viêm nhiễm và phụ khoa, Đan bì xứng đáng là một trong những vị thuốc được tin dùng lâu đời.
Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt và an toàn, cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc và tránh các đối tượng kiêng kỵ.
Tài liệu tham khảo:
Trung Dược Học – Đại Học Trung Y Bắc Kinh
Dược Tài Học – Đại học Y Dược Trung Hoa
Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược
Dược Liệu Học – Trường ĐH Dược Hà Nội

Những câu hỏi thường gặp từ vị thuốc đan bì
Đan bì, còn gọi là Đơn bì, là phần vỏ rễ khô của cây Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa). Trong y học cổ truyền, Đan bì là vị thuốc quý có vị đắng, tính hàn, quy vào các kinh Tâm, Can, Thận. Dược liệu này nổi bật với khả năng thanh nhiệt, lương huyết, tiêu viêm và hoạt huyết, được ứng dụng rộng rãi trong các bài thuốc điều trị bệnh phụ khoa, mẩn ngứa, viêm nhiễm, huyết ứ và đau nhức xương khớp.
Đan bì có tác dụng gì? Nhiều nghiên cứu dược lý và y văn cổ truyền đều thống nhất rằng Đan bì là vị thuốc đa dụng. Một số công dụng nổi bật gồm:
Thanh nhiệt, lương huyết: Giúp giải nhiệt độc, hạ sốt, điều trị các chứng phát ban, chảy máu cam, băng huyết.
Hoạt huyết, tiêu ứ: Dùng trong các trường hợp đau do huyết ứ như bế kinh, đau bụng kinh, tụ máu sau sinh, chấn thương.
Chống viêm, kháng khuẩn: Tác dụng hiệu quả trong điều trị viêm phụ khoa, viêm da, mụn nhọt.
An thần, hạ áp: Giúp ổn định tinh thần, hỗ trợ điều trị huyết áp cao, mất ngủ, hồi hộp.
Giảm đau: Hỗ trợ các bệnh đau nhức khớp, đau bụng, đau đầu do huyết nhiệt.
Vị thuốc Đan bì trong y học cổ truyền thường được kết hợp linh hoạt cùng các thảo dược khác, tạo nên nhiều bài thuốc nổi tiếng:
Đơn bì trị mụn: Do khả năng thanh nhiệt, tiêu độc, đan bì giúp làm dịu da, giảm viêm, hỗ trợ điều trị mụn nội tiết và mụn viêm mủ. Thường kết hợp với Hoàng cầm, Sơn chi, Liên kiều, Bồ công anh.
Đơn bì chữa bệnh gì? Rất đa dạng: từ mụn nhọt, rối loạn kinh nguyệt, viêm âm đạo, bạch đới, huyết áp cao, viêm ruột thừa, viêm khớp, mề đay mẩn ngứa…
Đơn bì trị viêm phụ khoa: Phối hợp với Hoàng bá, Ích mẫu, Xà sàng tử… giúp tiêu viêm, diệt khuẩn, điều hòa nội tiết.
Đơn bì trị kinh nguyệt không đều: Trong bài “Thanh Kinh Thang”, kết hợp Đơn bì với Địa cốt bì, Hoàng bá, Thục địa… giúp điều hòa kinh nguyệt, làm mát máu, trị đau bụng kinh.
Để tận dụng tối đa công dụng của Đan bì, cần sử dụng đúng cách:
Liều dùng: 8 – 20g mỗi ngày tùy cơ địa và mục đích trị liệu.
Dạng sử dụng: Dạng sắc truyền thống là phổ biến nhất. Ngoài ra có thể tán bột, sao rượu, chế dạng viên hoặc phối kết trong các bài thuốc thang.
Kết hợp hiệu quả: Thường dùng cùng Đương quy, Thục địa, Chi tử, Xuyên khung, Bạch thược, Ích mẫu…
Thời điểm dùng: Uống sau bữa ăn khoảng 30 phút là hợp lý, ngày 1 – 2 lần.
Hiện nay, Đan bì được bán rộng rãi tại các nhà thuốc Đông y, hiệu thuốc nam, phòng chẩn trị y học cổ truyền và trên các trang thương mại điện tử. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng:
Nên chọn nơi uy tín, có giấy kiểm định rõ ràng
Ưu tiên hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, vùng Hà Nam, An Huy, Hồ Bắc (nơi nổi tiếng trồng Mẫu đơn)
Tại Việt Nam, có thể mua tại các vùng trồng dược liệu Sa Pa, Lào Cai hoặc mua qua hệ thống nhà thuốc đông y lớn như Dược Thảo Linh, Trung Tâm Thuốc, Nhà thuốc Gia Truyền...
Để đảm bảo an toàn, khi dùng Đan bì cần lưu ý:
Không dùng cho phụ nữ mang thai (do tác dụng hoạt huyết, dễ gây co bóp tử cung)
Tránh dùng cho người huyết hư, hư hỏa vì thuốc có tính hàn, dễ gây tiêu chảy, lạnh bụng
Người đang hành kinh ra nhiều máu nên thận trọng
Không dùng chung với: Tỏi, Bối mẫu, Đại hoàng, Thỏ ty tử, Hòe hoa
Đan bì (Đơn bì) là vị thuốc quý, vừa có giá trị truyền thống lâu đời vừa được xác nhận bằng các nghiên cứu hiện đại. Sử dụng Đan bì đúng cách sẽ giúp điều trị hiệu quả các chứng huyết ứ, viêm nhiễm, kinh nguyệt không đều, mụn nhọt và nhiều bệnh lý khác.
Tuy nhiên, người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng, đối tượng sử dụng và nguyên tắc phối ngũ trong Đông y để đảm bảo hiệu quả và an toàn tối đa.
Họ Tên
Tuyên bố trách nhiệm: ( thông tin trên mang tính chất tham khảo, khi sử dụng cần hỏi ý kiến Bác Sĩ )
ĐC: E67 Đường Phú Thuân , Phường Phú Thuận, Quận 7, Hồ Chí Minh
GPKD: 41G8026476 ngày 30/07/2015 - MST: 8127680551
Email:duoclieubupxanh@gmail.com
Website: https://duoclieubupxanh.com
Gọi ngay : 0948808065 + 0971011106 Làm việc từ thứ 2 - thứ 7 - Từ 7h30 - 21h.